So sánh bông thuỷ tinh và bông khoáng One Group

Bông thuỷ rtinh trong ứng dụng gia công ống gió chống cháy

Bông thuỷ tinh và bông khoáng One Group đều là những vật liệu chống cháy, chống nóng, cách nhiệt và cách âm hiệu quả; được sử dụng khá nhiều trong hệ thống công trình xây dựng trong cả toà nhà lẫn nhà xưởng.

Với đặc điểm kết cấu đặc biệt, mỗi chủng loại chúng đều có những giá trị sử dụng nhất định. Và những giá trị ấy sẽ được One Group giới thiệu đến quý khách hàng ngay sau đây; với bảng so sánh chi tiết từng khía cạnh về bông thuỷ tinh One Group và bông khoáng One Group.

Đặc điểm giống nhau của bông thuỷ tinh và bông khoáng One Group

+ Cả hai đều là vật liệu cách nhiệt có khả năng chống nóng tốt

+ Khả năng cách âm tương đối tốt

+ Chống ăn mòn, chống ôxi hoá; kiềm tính nhỏ và không có mùi

+ Đều là vật liệu xây dựng, có khả năng chống cháy tốt; được ứng dụng gia công, xây lắp trong những công trình yêu cầu PCCC

+ Đều được gia công với nhiều dạng thiết kế từ dạng cuộn, tấm cho đến dạng ống

+ Không độc hại, thân thiện với môi trường

Sự khác nhau của bông thuỷ tinh và bông khoáng One Group

Tiêu chí so sánh

Bông thuỷ tinh

Bông khoáng

Tên gọi tiếng anh nhận diện

Glasswool

Rock Wool

Thành phần cấu tạo

Những sợi thuỷ tinh tổng hợp được xử lý qua lò thổi có nhiệt độ cao; được trộn với chất kết dính là Aluminum hoặc Silicat canxi kết hợp với một số axit kim loại khác

Được làm từ khoáng sản thiên nhiên là quặng đá Basalt hoặc đá Dolomite với xỉ tái chế. Chúng được nung ở nhiệt đột cao 1600độ C, sau đó được kéo thành sợi nhỏ

Kết cấu bông thuỷ tinh

+ Các sợi bông thường dài, dai, tỷ trọng và mật độ không cao; nên chúng thường bị tách rời nhau

+ Khả năng đàn hồi thấp, dễ bị phát tán trong không khí (lưu ý trong quá trình gia công)

+ Các sợi bông khoáng thường ngắn, sợi rất nhỏ; tỷ trọng cao, được liên kết chặt chẽ tạo với nhau ra các khối khá chắc chắn

+ Khả năng đàn hồi cao, không dễ bị phát tán sợi trong không khí

Kết cấu thông dụng nhất

Dạng cuộn khổ rộng 1m2 với chiều dài đa dạng

Dạng tấm với kích thước 0.6×1.2m

Màu sắc

Màu vàng sáng, rực rỡ như vàng tươi hoặc vàng đậm

Màu sắc tối đậm hơn, thường là màu vàng ngả nâu

Tỷ trọng

Thấp: 12-16-4-32-48 cho đến 96kg/m3

Cao: 40 -50-60-80-100-120 cho đến 180kg/m3

Tính năng

Độ chịu nhiệt

230 – 350 độ C 700 – 850 độ C

Khả năng chống cháy

Kém hơn so với bông khoáng Cao hơn so với bông thuỷ tinh

Khả năng chống ẩm, thấm

Có thể bị ướt và ẩm nên dễ tạo môi trường gây nấm mốc Khả năng chống nước và ẩm tương đối; nên chúng hạn chế tối đa điều kiện cho nấm và vi khuẩn

Giá trị R – đại lượng đo cách nhiệt

Kém hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa mất nhiệt khi dẫn nhiệt với R thấp từ 2,2 -2,7 Hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa mất nhiệt khi dẫn nhiệt với R cao từ 3.0 – 3,3.

Giá thành

Thấp hơn bông khoáng khoảng 10 % Cao hơn bông thuỷ tinh khoảng 10%

Tái chế

Trồng cây nông nghiệp sạch; hoặc trồng thuỷ canh không dùng đất Trồng cây nông nghiệp sạch; hoặc trồng thuỷ canh không dùng đất

Nhận diện màu sắc bông thuỷ tinh và bông khoáng qua màu sắc 

Trên là những đặc điểm so sánh chi tiết về sự giống và khác biệt giữa hai sản phẩm bông thuỷ tinh và bông khoáng One Group. Mong rằng những quý khách hàng đang còn băn khoăn hay thắc mắc về sản phẩm có thể có được những lựa chọn chính xác nhất.

Để nhận báo giá chi tiết theo từng dạng cấu kiện riêng biệt. Chỉ cần nhắc máy lên và liên hệ.

Đơn vị phân phối vật tư sản xuất, cung cấp ống gió chống cháy đa tiêu chuẩn top 1 trên thị trường

Hotline: 0987 86 9292

Mua ống gió – phụ kiện đến: tapdoanone.com

Facebook: One Group

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.